Thầy Vinh - Đào tạo tin học - Sách tin học văn phòng Word, Excel, PowerPoint, Google Sheets, 150 thủ thuật Excel ứng dụng văn phòng tác giả Thầy Nguyễn Quang Vinh - Daotaotinhoc.vn

Xây dựng lộ trình học chứng chỉ tin học cơ bản như thế nào?

1

Nắm lý thuyết và thực hành xử lý văn bản (word) cơ bản

2

Nắm lý thuyết và thực hành thành thạo bảng biểu (excel) cơ bản

3

Học lý thuyết và thực hành thành thạo công cụ trình chiếu (Powerpoint) cơ bản

4

Có một người thầy giỏi dẫn dắt, con đường đi đến thành công sẽ không còn gian nan nữa! Hãy đăng ký khóa học ngay

Thứ Tư, 29/11/2023

Sử dụng hàm SUMPRODUCT để tính toán tổng hợp trong Excel

  Khi tính toán trong Excel, các hàm chính là trợ thủ đắc lực của bạn. Trong số các hàm thông dụng, hàm SUMPRODUCT là một công cụ đặc biệt hữu ích trong việc tổng hợp và phân tích dữ liệu. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn hiểu rõ và tận dụng đầy đủ tiềm năng của hàm SUMPRODUCT trong Excel một cách thông minh và hiệu quả, giúp hiệu suất công việc của bạn tăng lên rất nhiều.   Hàm SUMPRODUCT trong Excel là gì?   Hàm SUMPRODUCT trong Excel được sử dụng để thực hiện các phép toán trên các mảng dữ liệu. Đây là hàm kết hợp của hàm SUM và PRODUCT. Chức năng chính của hàm này là nhân giá trị tương ứng từ các mảng và sau đó tính tổng của các kết quả nhân được.   Công thức: =SUMPRODUCT(Array1, array2,...) Trong đó: Array1; array2 là các mảng dữ liệu bạn muốn nhân và tổng hợp Xem thêm bài viết: Hàm đếm trong Excel   Ứng dụng của hàm SUMPRODUCT   Một trong những ứng dụng phổ biến của hàm SUMPRODUCT tính toán tổng điểm hoặc điểm trung bình trong bảng điểm. Bạn có thể nhân điểm từ mỗi môn với trọng số tương ứng sau đó tính tổng, tạo ra một cách tính điểm linh hoạt dựa trên yêu cầu cụ thể. Bên cạnh đó, hàm SUMPRODUCT cũng được sử dụng để tính toán giá trị tài sản tổng cộng trong các bảng dữ liệu kế toán hoặc tài chính. Với khả năng nhân và tổng hợp nhanh chóng, hàm này trở thành công cụ hiệu quả để thực hiện các phép toán phức tạp liên quan đến giá trị và số liệu tài chính.    Cách dùng hàm SUMPRODUCT trong Excel   Để hiểu về cách dùng hàm SUMPRODUCT trong Excel, ta có ví dụ sau đây: Ta có một danh sách “Sách tin học văn phòng” bao gồm giá cả và số lượng bán ra. Ta cần tính doanh thu, ta làm như sau: Cách dùng hàm SUMPRODUCT trong Excel bước 1 Bước 1: Bạn sử dụng công thức: =SUMPRODUCT(C2:C7,D2:D7). Lúc này hàm sẽ hiểu rằng bạn muốn thực hiện phép tính (C2xD2 + C3xD3 +...+ C7xD7).   Cách dùng hàm SUMPRODUCT trong Excel bước 2 Bước 2: Nhấn Enter và cùng xem kết quả   Cách dùng hàm SUMPRODUCT trong Excel bước 3   Hàm SUMPRODUCT nhiều điều kiện   Để hiểu rõ cách sử dụng hàm SUMPRODUCT có điều kiện, ta có ví dụ dưới đây: Nếu như ở bảng trên bạn chỉ muốn tính tổng tiền của loại sách Excel thì bạn làm như sau: Bước 1: Bạn nhập hàm =SUMPRODUCT((B2:B7="Excel")*D2:D7,E2:E7)   Cách dùng Hàm SUMPRODUCT nhiều điều kiện bước 1 Bước 2: Bạn nhấn Enter để hiển thị kết quả   Cách dùng Hàm SUMPRODUCT nhiều điều kiện bước 2 Xem nội dung sách Excel ứng dụng văn phòng từ cơ bản đến nâng cao Qua bài viết này, chắc hẳn bạn đã có cái nhìn rõ ràng hơn về hàm SUMPRODUCT và cách sử dụng chúng trong việc tính toán tổng hợp trong Excel. Hi vọng những kiến thức trên sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng công việc trong quá trình xử lý dữ liệu. Hãy tiếp tục theo dõi Đào tạo tin học để cập nhật những kiến thức bổ ích khác về Excel và tin học văn phòng nhé!

Thứ Hai, 27/11/2023

Cách dùng Tab trong Word để tận dụng đầy đủ tính năng của nó

  Tab không chỉ đơn giản là một phím trên bàn phím, mà còn là một công cụ mạnh mẽ có thể tạo ra những tài liệu đẹp mắt, tối ưu hóa quy trình biên soạn và định dạng văn bản. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn biết cách sử dụng Tab trong Word để tận dụng đầy đủ tính năng của nó.    Tab là gì?   Tab hay còn được gọi là dấu Tab, là một ký tự đặc biệt trên bàn phím có chức năng tạo khoảng cách đều giữa các vị trí khác nhau trong văn bản. Ở Word có 5 loại Tab chính gồm left tab, right tab, center tab, decimal tab và bar tab. Khi bạn muốn chuyển đổi giữa các loại tab, bạn chỉ cần nhấp chuột trái vào mục tab, nó sẽ chuyển đổi giữa các loại khác nhau. Chức năng của từng loại tab được mô tả như sau: Left tab: Khi sử dụng tab này, văn bản của bạn sẽ được căn chỉnh từ trái qua phải, bắt đầu từ vị trí của tab.   Right tab: Ngược lại với left tab, center tab giúp căn chỉnh từ phải qua trái, bắt đầu từ vị trí  của tab Center tab: Center Tab giúp căn đều văn bản 2 bên từ vị trí của tab Decimal tab: Loại tab này hỗ trợ canh đều các giá trị thập phân với nhau Bar tab: Bar Tab giúp bạn đặt một đường kẻ dọc tại vị trí của tab và đi qua các dòng văn bản.   Công dụng của Tab trong Word là gì?   Dấu Tab chủ yếu được dùng để tạo lề và căn chỉnh văn bản. Khi nhấn dấu Tab, con trỏ văn bản sẽ di chuyển đến một vị trí cụ thể trên thanh đo lường, tạo ra một khoảng trắng hoặc lề giữa văn bản. Điều này giúp tạo cấu trúc cho các thành phần cho trang tài liệu trở nên gọn gàng và dễ đọc. Không dừng lại ở đó, khi sử dụng Tab, bạn có khả năng căn chỉnh văn bản một cách dễ dàng và chính xác. Điều này không chỉ giúp tài liệu của bạn trở nên chuyên nghiệp hơn mà còn tăng tính thẩm mỹ và hiệu suất đọc. Xem thêm nội dung: Căn lề trong Word   Cách dùng tab trong Word   Bước 1: Đầu tiên, ta cần đặt tab lên thanh thước, bạn cần chọn loại Tab tùy vào nhu cầu của bạn. Sau đó, nhấn 2 lần vào Tab thì giao diện sẽ hiện ra.   Cách dùng tab trong Word bước 1 Bước 2: Khi giao diện hiện ra, bạn cần điều chỉnh các yêu cầu của mình để định dạng Tab.   Cách dùng tab trong Word bước 2   Tab stop position: Vị trí cài đặt tab Default tab stops: Khoảng cách mặc định giữa 2 tab Alignment: Sử dụng để điều chỉnh loại tab Leader: Đây là vị trí mà bạn thay đổi các ký tự xuất hiện khi nhấn nút Tab trên bàn phím: 1. Không có ký tự 2. Dãy dấu chấm 3. Dãy dấu gạch ngang 4. Dãy dấu gạch dưới Bước 3: Sau khi đã cài đặt xong, bạn nhấn Tab ở bàn phím thì hệ thống sẽ tự động chèn dãy hiển thị như bạn đã định dạng.   Cách dùng tab trong Word bước 3 Xem nội dung sách Word ứng dụng văn phòng từ cơ bản đến nâng cao Qua bài viết này, chắc hẳn bạn đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích về Tab trong Word cũng như cách sử dụng chúng một cách linh hoạt và sáng tạo. Tab không chỉ đơn thuần là một chức năng căn chỉnh văn bản, mà còn là công cụ đa chiều, giúp bạn tạo ra những tài liệu ấn tượng và chuyên nghiệp.

Thứ Sáu, 24/11/2023

Sửa lỗi font chữ trong Word bằng các bước đơn giản

  Trong quá trình làm việc với Word, việc gặp phải lỗi font chữ là một thách thức phổ biến mà nhiều người dùng không ít lần phải đối mặt. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn các bước sửa lỗi font chữ trong Word, giúp duy trì tính chính xác và thẩm mỹ của văn bản mà không mất nhiều thời gian và công sức.   Nguyên nhân dẫn tới lỗi font chữ trong Word   Nguyên nhân dẫn tới lỗi font chữ trong Word Nguyên nhân dẫn đến lỗi font chữ trong Word có thể bắt nguồn từ nhiều hướng khác nhau. Một trong số đó là không đồng bộ hóa font chữ giữa các máy tính khác với máy chủ, có thể font chữ sử dụng không khả dụng trên máy đang mở dẫn đến lỗi hiển thị.  Các thay đổi trong phiên bản Word cũng có thể tạo ra sự không nhất quán trong việc hiển thị font. Khi một tài liệu được tạo trên một phiên bản Word mới và mở trên phiên bản cũ hơn, có thể sẽ dẫn tới tình trạng mất font hoặc thay đổi font mặc định. Việc thay đổi font cũng xảy ra khi bạn copy - paste dữ liệu từ một nguồn khác về máy mình. Khi bạn sao chép văn bản từ các nguồn khác như trang web, tài liệu PDF hay thậm chí từ một tài liệu Word khác, thông tin về font chữ và định dạng có thể không được truyền thống nhất.   Cách sửa lỗi font chữ trong Word   Cách sửa lỗi font chữ trong Word Để sửa lỗi font chữ trong Word, một phương pháp mà bạn có thể thử là sử dụng công cụ Unikey. Phương pháp này mang đến nhiều ưu điểm, trong đó có đơn giản, tiết kiệm thời gian và không yêu cầu xác định font chữ gốc.   Cách sửa lỗi font chữ bằng Unikey như sau:   Bước 1: Mở tệp Word và chọn đoạn văn bản chứa lỗi font. Bước 2: Nhấn đồng thời tổ hợp phím Ctrl + Shift + F6 để giao diện Unikey Toolkit hiện ra. Bước 3: Trong Unikey Toolkit, nhấp vào biểu tượng “Đảo mã bảng”, sau đó font chữ nguồn sẽ được chuyển thành TCVN3 (ABC) và Unicode. Bước 4: Nhấn “Chuyển mã” để sửa lỗi font. Bước 5: Unikey sẽ thông báo chuyển đổi thành công, bạn nhấn “OK” để hoàn tất. Bước 6: Quay trở lại tệp Word để dán đoạn văn bản đã sửa lỗi. Nếu tệp quá lớn, bạn có thể lặp lại thao tác này vài lần để khắc phục toàn bộ lỗi trong tệp. Chắc hẳn qua bài viết này bạn cũng đã phần nào biết được cách sửa lỗi font chữ trong Word đúng không. Biết cách sử dụng công cụ Unikey để khắc phục lỗi chữ sẽ giúp công việc hằng ngày của bạn trở nên dễ dàng và tối ưu hơn bao giờ hết. Đừng quên theo dõi Đào tạo tin học để có thêm những kiến thức bổ ích về Word cũng như Tin học văn phòng nhé!

Thứ Sáu, 24/11/2023

Các lỗi trong Excel mà nhất định bạn phải biết

Excel đó đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý dữ liệu và tạo bảng tính phức tạp. Tuy nhiên, những người sử dụng thường xuyên phải đối mặt với thách thức của việc xuất hiện các lỗi trong Excel. Các lỗi này không chỉ gây khó khăn và giảm hiệu suất làm việc của mình. Trong bài viết này, Đào tạo tin học sẽ cùng bạn khám phá về các lỗi trong Excel, giúp bạn hiểu rõ các lỗi để hoàn thành công việc tốt nhất.   Lỗi #VALUE! trong Excel   Lỗi #VALUE! thường xuất hiện khi một hàm hoặc công thức yêu cầu giá trị số, nhưng thực tế lại nhận được một đầu vào không phải là số.  Điều này có thể xảy ra khi bạn đang cố gắng thực hiện các phép toán số học trên các ô chứa văn bản/ ngày tháng…. không phải là giá trị số.   Lỗi #VALUE! trong Excel 1 Khi gặp phải lỗi này, bạn nên kiểm tra các giá trị có trong hàm/ phép tính đã đúng giá trị số hay chưa, có phải là văn bản hay ngày tháng. Để định dạng dữ liệu về dạng số, bạn có thể chọn Number ở thanh công cụ cho vùng bạn cần định dạng.   Lỗi #VALUE! trong Excel 2   Lỗi #N/A trong Excel   Lỗi #N/A trong Excel thường xuất hiện khi công thức hoặc hàm yêu cầu 1 giá trị không có sẵn trong phạm vi hoặc không thể tìm thấy dữ liệu cần tìm. Điều này thường xảy ra khi bạn sử dụng hàm VLOOKUP hay HLOOKUP để tìm kiếm một giá trị trong một phạm vi không chứa giá trị cần tìm kiếm.   Lỗi #N/A trong Excel Để khắc phục lỗi này, đảm bảo rằng phạm vi tìm kiếm của bạn đang chứa giá trị bạn tìm kiếm. Để ẩn lỗi #N/A, bạn có thể sử dụng hàm IFERROR. Xem thêm: Cách in Excel vừa trang A4   Lỗi #NAME? trong Excel   Lỗi #NAME? là một lỗi phổ biến thường xảy ra khi công thức hay hàm chứa tên không được Excel nhận diện hoặc hiểu. Điều này có thể xảy ra khi khi người dùng nhập sai tên, công thức, hoặc khi Excel không thể tìm thấy tên người sử dụng.   Lỗi #NAME? trong Excel Để khắc phục lỗi này, bạn hãy kiểm tra lại tên các hàm hay công thức đã được nhập chính xác chưa. Kiểm tra các dấu (.) hoặc dấu (,) không cần thiết.   Lỗi #REF! trong Excel   Lỗi #REP! là một lỗi thường xuyên xuất hiện khi một tham chiếu ô hoặc phạm vi không hợp lệ được sử dụng trong một công thức. Điều này có thể xảy ra khi bạn xóa một ô hoặc phạm vi được sử dụng trong một công thức, làm cho Excel không thể tìm thấy tham chiếu đó.   Lỗi #REF! trong Excel Để khắc phục lỗi #REF!, bạn nên cẩn thận với các vùng dữ liệu, đảm bảo không xóa vùng dữ liệu có ảnh hưởng tới công thức.   Lỗi #### trong Excel   Lỗi #### xuất hiện khi định dạng cột không đủ để hiển thị giá trị hoặc kích thước ô chưa đủ lớn để chứa nội dung. Điều này thường xảy ra khi một ô chứa số được định dạng quá lớn để hiển thị trong ô hiện tại. Để khắc phục lỗi ####, bạn thực hiện điều chỉnh kích thước cột sao cho đủ rộng để hiển thị đủ nội dung.   Lỗi #### trong Excel   Lỗi #NUM! trong Excel   Lỗi #NUM! là một thông báo xuất hiện khi một công thức hoặc hàm thực hiện một phép toán số học không hợp lý hoặc gặp phải vấn đề với các tham số đầu vào. Điều này có thể bào gồm việc sử dụng một số âm trong hàm căn bậc hai hoặc sử dụng tham số không hợp lý.    Lỗi #NUM! trong Excel   Lỗi #DIV/0! trong Excel   Lỗi #DI/0! xuất hiện khi một công thức hoặc hàm thực hiện phép chia cho số 0. Điều này có thể xảy khi một ô chứa công thức cố gắng thực hiện phép chia cho một ô có giá trị bằng 0. Lỗi này có thể ảnh hưởng đến tính toán và hiển thị kết quả không chính xác trong bảng tính.   Lỗi #DIV/0! trong Excel Để khắc phục lỗi này, hãy kiểm tra các giá trị đầu vào được chia không chứa giá trị 0.   Lỗi #NULL trong Excel   Lỗi #NULL có thể xảy ra khi bạn thực hiện các phép toán hoặc sử dụng hàm trên dữ liệu chưa được xác định, tức là giá trị hoặc phạm vi ô không tồn tại. Để giải quyết lỗi này, bạn phải xem xét lại công thức, xác định đang sử dụng đúng cú pháp của những công thức đó.    Lỗi #NULL trong Excel Xem nội dung sách 150 thủ thuật Excel tin học văn phòng Bài viết trên đây giúp bạn có cái nhìn tổng quan về những lỗi phổ biến trong Excel và cách bạn có thể khắc phục nó một cách thông minh. Bằng cách áp dụng những giải pháp trên, bạn không chỉ ngăn chặn những khó khăn trong việc xử lý dữ liệu mà còn tăng cường độ chính xác và đáng tin cậy của bảng tính Excel của mình. Hãy áp dụng những kiến thức trên để trải nghiệm sự thuận lợi và tự tin khi làm Excel. Đào tạo tin học chúc bạn thành công!

Giỏ hàng

0
0
Giỏ hàng
hotline 0764222218